
V1 : 347 – 127 – 347
V2 : 7 – 38
V3 : 61 – 74 – 64
V4 : 61 – 38
V5 : 43 – 189
V6 : 565 – 61
V7 : 188D – 12
V8 : 505 – 565 – 73 – 59 – 130
V9 : 0 – 138 – 57 – 16 – 54 – 55 – 15 – 14 – 0 (xung quanh lỗ tai)
Buồn ngủ do mệt mỏi – Kém sức khoẻ, kém năng động
Chóng mặt không rõ nguyên do
Đau nửa đầu – Liệt mặt
Mất ngủ – Say ngủ (cần làm tỉnh táo)
Phong xù (kinh phong)
Rối loạn tiền đình (hay chóng mặt, xây xẩm)
Say xe, tàu (chống nôn ói khi đi tàu xe)
Huyết áp cao – Mệt tim
Viêm gan – Nóng gan, nổi mề đay
Bí tiểu, tiểu ít
Biếng ăn
Suyễn – Ho khan (do ngứa cổ)
Viêm xoang – Viêm họng hạt – Vướng đàm, nghẹt đàm
Viêm họng – Khan tiếng
Bệnh Goute (Thống phong)
Cơ bắp nhão, xệ – Dịch hoàn nhão, xệ
Đau lưng, đau cột sống – Đau khớp ngón tay
Nhũ hoa nhão, xệ
Nứt chân (ở bàn tay, gót chân)
Chỗ sưng bầm, sưng phù – Phù chân
Tăng tiết dịch các khớp
Bệnh lupus ban đỏ
Bí tiểu, tiểu ít – Viêm đường tiết niệu – Tiểu nhiều
Đau bụng kinh/Đau bụng đi cầu, tiêu chảy (kiết lỵ)
Hôi nách
Kinh nguyệt không đều
Suy nhược sinh dục (yếu sinh lý)
Nhiễm trùng có mủ
Giải độc
Táo bón , Trĩ, lòi dom
Thai yếu (Chỉ dùng cho thai trên 5 tháng tuổi)
Tia máu đỏ trong mắt
Viêm đại tràng mãn tính, phân lỏng, nát.
Ngứa – Dị ứng, nổi mề đay
Vẩy nến.
Đại tiểu tiện hôi thối hơn bình thường.
Nằm ngủ mơ thấy ác mộng
Nghiện thuốc lá
Vì có thêm vùng: môi trên và bọng mắt (phản chiếu tử cung, dịch hoàn, buồng trứng, ống dẫn tinh…) nên có tác dụng mạnh thêm về vấn đề liên quan nội tiết, sinh dục, sinh nở, buồng trứng, ngực (vú), tử cung, tiểu đường, đường ruột, và tăng cường hệ miễn dịch, trúng thực, giải độc, tăng tiết dịch phụ nữ, liên quan não bộ như tai biến, xuất huyết, nhồi máu,… vùng phía trên hai bên sống mũi (phản chiếu phổi) có tác dụng hỗ trợ phòng và chữa các chứng bệnh về phổi như: viêm phổi, hen suyễn, phổi tắc nghẽn, suy hô hấp, viêm phế quản, xơ nang, ung thư phổi, tràn dịch màn phổi…
Như vậy, tác động theo 9 vùng nêu trên sẽ có tính chất tổng quát, giúp bồi bổ khí huyết cho cơ thể đang bệnh,
Trước khi làm các phác đồ Diện Chẩn, nếu làm 9 vùng trước thì có thể giảm bớt được số lượng huyệt và phác đồ dự định dùng vì cơ thể đã “tự điều chỉnh” được một phần.
Kết quả sau khi dùng phác đồ có khả năng KÉO DÀI và BỀN hơn, chứng bệnh có thể lâu tái lại./.
——————————-
Khi quan sát, nếu ta thấy ẩn hiện
Sắc đen thì thêm huyệt Thận
Sắc xanh thì thêm huyệt Can
Sắc đỏ thì thêm huyệt Tâm
Sắc vàng thì thêm huyệt Tỳ
Sắc trắng thì thêm huyệt Phế
Có thể dò sinh huyệt tạng Tương Sinh – Tương Khắc với tạng ở trên, sinh huyệt báo đau tạng Sinh (hoặc Khắc) nào, làm thêm tạng đó.
Thường chúng ta quan sát thấy sắc đen hoặc xanh, các sắc kia ít thấy.
Đó là màu sắc của 9 vùng sinh mệnh, ta cũng quan sát màu sắc tổng thể gương mặt để phối hợp gia giảm thêm huyệt cho phù hợp, có khi thuận, có khi nghịch.
Tg: Bùi Minh Tâm
