Khái niệm

Bàn tay nắm lại khó là tình trạng mà người bệnh gặp khó khăn trong việc gập hoặc nắm chặt bàn tay. 

Tình trạng này có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày như cầm nắm đồ vật, viết, hoặc thực hiện các công việc cần sự khéo léo của bàn tay. 

Nguyên nhân dẫn tới bàn tay nắm lại khó

  • Viêm khớp: Các loại viêm khớp như viêm khớp dạng thấp hoặc viêm khớp osteoarthritis có thể gây đau và sưng khớp, làm giảm khả năng nắm tay.
  • Chấn thương: Chấn thương ở tay, cổ tay hoặc ngón tay có thể gây tổn thương mô và khớp, ảnh hưởng đến khả năng nắm lại.
  • Hội chứng ống thần kinh: Hội chứng ống cổ tay là tình trạng khi dây thần kinh giữa bị chèn ép, gây ra cảm giác tê, đau và yếu ở bàn tay.
  • Bệnh đái tháo đường: Tiểu đường có thể gây tổn thương thần kinh, dẫn đến khó khăn trong việc cử động bàn tay.
  • Tình trạng thiếu máu: Thiếu máu do các bệnh lý như thiếu sắt có thể khiến tay yếu và khó nắm lại.
  • Yếu cơ hoặc thần kinh: Các bệnh lý ảnh hưởng đến cơ hoặc thần kinh như xơ cứng bì hoặc bệnh ALS có thể gây ra tình trạng này.

Triệu chứng của bàn tay nắm lại khó

  • Khó khăn trong việc nắm: Không thể nắm chặt hoặc giữ đồ vật một cách chắc chắn.
  • Đau hoặc khó chịu: Cảm giác đau hoặc khó chịu khi cố gắng nắm tay.
  • Gai cảm hoặc tê: Ở một số người có thể cảm thấy tê hoặc châm chích trong tay hoặc ngón tay.
  • Yếu cơ: Khả năng cầm nắm hoặc thực hiện các cử động tinh vi bị suy giảm.
  • Sưng hoặc cứng khớp: Đặc biệt vào buổi sáng hoặc sau khi ngồi lâu, người bệnh có thể cảm thấy cứng khớp.

Áp dụng phác đồ Diện Chẩn giúp giảm chứng bàn tay nắm lại khó

Day ấn:

  • Bộ ổn định thần kinh: 103, 300, 124, 34, 156, 22.
Khó nắm bàn tay
Bộ ổn định thần kinh
  • Bộ hỗ trợ nội tạng: 64, 228, 222, 85, 127.
Khó nắm bàn tay
Bộ hỗ trợ nội tạng
  • Bộ vị: 460, 191, 39, 49.
Khó nắm bàn tay
Bộ huyệt giúp giảm khó nắm bàn tay

Thủ pháp:

  • Lăn hơ trực tiếp.

Một số lưu ý khi áp dụng Diện Chẩn

  • Nên thực hiện phương pháp Diện Chẩn trong môi trường yên tĩnh và thoải mái, cơ thể được thư giãn cũng sẽ giúp cảm nhận chữa trị và hồi phục tốt hơn, từ đó giúp các biện pháp chữa trị phát huy được tác dụng.
  • Diện Chẩn có thể kết hợp với các phương pháp hỗ trợ khác như uống nước ấm, tập yoga và thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. 
  • Luôn đảm bảo các ngón tay và khu vực da được vệ sinh sạch sẽ trước khi thực hiện Diện Chẩn.
  • Nếu tình trạng không cải thiện, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế để có biện pháp điều trị kịp thời.

Chế độ sinh hoạt dành cho người bị bàn tay nắm lại khó

  • Tập thể dục: Các bài tập kéo dãn và tăng cường cho bàn tay và cổ tay có thể giúp cải thiện tính linh hoạt và sức mạnh.
  • Nghỉ ngơi: Khi cảm thấy đau hoặc khó chịu, nên cho tay nghỉ ngơi và tránh những hoạt động gây áp lực.
  • Sử dụng đồ hỗ trợ: Các thiết bị hỗ trợ sử dụng cho bàn tay như nẹp hoặc dụng cụ cầm nắm có thể giúp cải thiện chức năng.
  • Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Bổ sung thực phẩm giàu omega-3 hoặc chất chống viêm có thể hỗ trợ sức khỏe khớp.
  • Điều trị y tế: Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để điều trị các bệnh lý cơ bản hoặc nhận theo hướng dẫn điều trị vật lý trị liệu.
  • Giữ thể chất khỏe mạnh: Lối sống lành mạnh bao gồm tập thể dục đều đặn, ăn uống cân bằng và ngủ đủ giấc.

Một số dụng cụ Diện Chẩn tham khảo

Nhang ngải cứu

Ống lăn đồng ngọc bích

-36%
Giá gốc là: 55.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 35.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ
-25%
Giá gốc là: 60.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 45.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ
-16%
Giá gốc là: 450.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 380.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ

Kết luận

Bàn tay nắm lại khó gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm và thực hiện các công việc hàng ngày. Thông qua việc tác động lên các huyệt đạo đặc biệt ở vùng tay và cổ tay, diện chẩn có thể giúp thư giãn cơ, giảm đau và cải thiện tình trạng cứng khớp. Các huyệt đạo này không chỉ điều hòa khí huyết mà còn giúp giảm căng thẳng, từ đó tăng cường khả năng vận động của bàn tay. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên kết hợp diện chẩn với các bài tập vật lý trị liệu và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Phác đồ trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên linh hoạt điều chỉnh theo tình hình thực tế. Để được tư vấn chính xác, hãy thăm khám tại các bệnh viện lớn.

Bài viết trên có tham khảo từ tài liệu của Giáo sư – Tiến sĩ Khoa học Bùi Quốc Châu và Lương y Huỳnh Văn Phích.