Nóng sốt, kinh giật
- Day ấn H.16.
- Day ấn H.26, 106, 61, 3, 290, 143, 29, 85.
- Day ấn H.51, 16, 15 rồi lăn cột sống.
Ngứa
- Day ấn H.61, 38, 50.
- Day ấn H.17, 7, 50, 61.
- Day ấn H.26, 61, 3, 51.
- Nhức mỏi toàn thân
- Day ấn H.34, 21, 1, 6.
- Lăn khắp mặt.

Ớn lạnh
- Day ấn H.0, 17, 61, 127.

Phỏng
- Đắp con giấm lên chỗ phỏng.
- Xoa tinh dầu oải hương (lavender).
- Xoa mật ong nguyên chất.
- Xoa lòng trắng trứng.
- Day ấn 26, 3, 61, 60, 29, 85, 14, 15, 16, 17, 38, 0.

Phù toàn thân (bàng quang không nước tiểu)
- Gõ H.38, 17, 222.
- Day ấn H.60-, 26, 3, 290, 85, 87, 19, 61, 300.

Suy nhược cơ thể
- Day ấn H.41, 50, 19, 45, 39, 37, 0.
- Day ấn H.37, 28, 50, 14, 41, 19, 0.
- Day ấn H.0, 22, 62, 162, 1, 460, 300, 301.
- Day ấn H.61, 432, 565, 127, 19, 37, 1, 50, 312, 103.
- Day ấn H.22, 127, 63, 7, 113, 17, 19, 64, 39, 50, 1, 290, 0.

Suy nhược thần kinh
- Day ấn H.127, 37, 1, 50, 73, 106, 103.
- Day ấn H.22, 127, 63, 19, 1, 61, 188, 477, 97, 103.
- Day ấn H.127, 19, 50, 1, 37, 103, 300, 324, 175, 106, 107, 0.

Tê liệt nửa người
- Thực hiện tám động tác cơ bản sau (ngày làm 3 lần hay hơn cho đến khi khỏi bệnh).
- Day ấn H.34, 290, 100, 156, 37, 41 để ổn định não (đặc biệt chữa bệnh nhũn não).
- Lăn hai gờ mày (chân mày) và gõ 65, 100, để phục hồi tay.
- Lăn đồ hình phản chiếu chân, để phục hồi chân.
- Hơ nhượng tay, cùi chỏ, đầu xương các ngón tay.
- Lăn trực tiếp tay xuôi từ bả vai-khớp vai, khớp vai-cùi chỏ, cùi chỏ-cổ tay, cổ tay các ngón tay.
- Lăn trực tiếp chân xuôi từ hông-đầu gối, đầu gối-cổ chân, cổ chân-các ngón chân.
- Lăn lưng ngược từ xương cùng lên xương cổ.
- Cào đầu.

U toàn thân
- Day ấn H.41, 143, 127, 19, 37, 38 + bộ vị. Sau đó hơ và lăn theo đồ hình phản chiếu bộ vị đau.





