Diện chẩn – liệu pháp không dùng thuốc, không gây tác dụng phụ, giúp giảm các cơn viêm phế quản. Học ngay các bài tập đơn giản để tự điều trị tại nhà.

Khái niệm viêm phế quản

Viêm phế quản là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc đường hô hấp, đặc biệt là các ống phế quản – các ống dẫn không khí từ khí quản vào phổi. Viêm phế quản có thể được chia thành hai loại chính: viêm phế quản cấp tính, thường do virus hoặc vi khuẩn gây ra, và viêm phế quản mãn tính, thường liên quan đến yếu tố môi trường như hút thuốc lá và ô nhiễm không khí.

Nguyên nhân dẫn tới viêm phế quản

  1. Nhiễm Virus: Các virus như virus cúm, virus hợp bào hô hấp (RSV), và virus cảm lạnh thông thường là những nguyên nhân phổ biến gây viêm phế quản cấp tính. Khi virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, chúng sẽ tấn công và gây tổn thương lên các tế bào niêm mạc đường thở, đặc biệt là ở phế quản, dẫn tới bị sưng niêm mạc, tăng tiết dịch nhầy và gây co thắt phế quản.
  2. Nhiễm Bacteria: Trong một số trường hợp, viêm phế quản có thể do vi khuẩn gây ra, đặc biệt là sau khi mắc bệnh về đường hô hấp trên. Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào đường hộ hấp, chúng sẽ bám dính và xâm nhập vào niêm mạc đường thở, gây tổn thương và các phản ứng viêm, gây hẹp đường thở, tăng tiết dịch nhầy.
  3. Hút thuốc lá: Trong khói thuốc chứa nhiều thành phần độc hại, đặc biệt là nicotin gây tăng nhịp tim và huyết áp làm co mạch máu. Ngoài ra trong thuốc lá còn có hắc ín (tar), carbon monoxide, các kim loại nặng như cadmium, chì khiến tổn thương phổi. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương phổi.
  4. Ô nhiễm môi trường: Các chất ô nhiễm trong không khí, nước và đất xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là hô hấp. Ô nhiễm môi trường gây tổn thương niêm mạc đường thở, gây viêm nhiễm, co thắt phế quản và làm giảm khả năng thanh thải các hạt bụi.
  5. Các vấn đề về hệ miễn dịch: Những người có hệ miễn dịch yếu dễ bị nhiễm trùng và viêm phế quản hơn. Khi hệ miễn dịch suy yếu, cơ thể sẽ khó chống lại các tác nhân gây bệnh dẫn đến viêm nhiễm kéo dài và các biến chứng nguy hiểm.

Triệu chứng của viêm phế quản

  1. Ho là triệu chứng phổ biến nhất, có thể là ho khan hoặc ho có đờm. Do khi bị viêm, niêm mạc phế quản trở nên sưng đỏ, kích ứng và nhạy cảm hơn. Các tác nhân kích ứng như khói bụi, hóa chất hay các vi khuẩn, virus và các dị nguyên gây cảm giác muốn ho để tống xuất các chất lạ này ra khỏi đường thở. Đờm ứ đọng hoặc tình trạng co thắt phế quản cũng gây ra ho.
  2. Khò khè và khó thở: Khi bị viêm, niêm mạc các ống phế quản bị sưng lên, hẹp lại, làm giảm đường kính của đường thở, đay gọi là sưng viêm đường thở. Khiến không khí lưu thông khó khăn hơn, gây ra tiếng khò khè. Bên cạnh đó, đờm ứ đọng trong đường thở hay co thắt phế quản cũng làm xảy ra tình trạng khò khè và gây khó thở cho người bệnh. 
  3. Đờm: Xuất hiện đờm màu trong, vàng hoặc xanh, tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng. Các tế bào niêm mạc phế quản sản sinh ra nhiều dịch hơn bình thường khi bị viêm, tạo thành đờm. Đờm có vai trò bảo vệ đường hô hấp bằng cách giữ lại bụi, vi khuẩn hay các chất kích thích khác. Tuy nhiên, khi có quá nhiều đờm sẽ gây thành các triệu chứng khó chịu và gây ảnh hưởng tới chức năng hô hấp.
  4. Sốt và ớn lạnh: Khi có vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào đường hô hấp, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ kích hoạt phản ứng viêm để chống lại các tác nhân gây bệnh. Quá trình này sẽ giải phóng các chất trung gian hóa học gây sốt. Sốt cũng là cơ chế bảo vệ của cơ thể, giúp tăng nhiệt độ cơ thể để ức chế sự phát triển của vi khuẩn và virus. Ớn lạnh cũng là một phản xạ tự nhiên của cơ thể để tăng nhiệt độ.
  5. Mệt mỏi: Khi cơ thể phản ứng mạnh với các tác nhân gây bệnh như sốt, ho hay bị đau đầu, đau cơ sẽ làm tiêu hao thể lực gây ra tình trạng mệt mỏi. Viêm phế quản cũng làm hẹp đường thở, khiến người bị bệnh hít thở khó khăn hơn, làm giảm lượng oxy nạp vào cơ thể cũng gây ra tình trạng mệt mỏi.

Áp dụng phương pháp Diện Chẩn hỗ trợ giảm viêm phế quản

Chuẩn bị dụng cụ

Bộ dụng cụ Diện Chẩn chữa viêm phế quản bao gồm:

  • Cây lăn
  • Cây cào
  • Que dò
  • Dây ấn
  • Ngải cứu.

Cách thực hiện

Với phương pháp này, bạn sẽ sử dụng các dụng cụ tác động lên các huyệt đạo nằm trên một số vùng của cơ thể để kích thích máu huyết lưu thông, thả lỏng hệ thần kinh ở vùng phổi, phế quản.

  • Sử dụng tay hoặc Que dò/ day huyệt vào nhóm huyệt sau: 0, 14, 275, 61, 3, 39, 17, 38.
Viêm phế quản
Giảm viê phế quản bằng phương pháp Diện Chẩn
  • Xoa ngực: chà sát hai bàn tay với nhau đến khi cảm nhận được hơi ấm, sau đó xoa nhẹ lên vùng ngực trong khoảng một vài phút;
  • Vỗ ngực: dùng tay vỗ nhẹ phần ngực khoảng 10 lần để kích thích lưu thông máy, không dùng lực quá mạnh để tránh gây tổn thương;
  • Xoa sườn: dùng tay xoa hai bên sườn khoảng 40 lần, nâng cao khả năng tuần hoàn của máu huyết, giúp khí lưu thông trong phổi tốt hơn. 

Khi đã thực hiện đầy đủ các thao tác trên, tiếp đến sẽ tiến hành điều trị trên các huyệt đạo như sau:

  • Huyệt đản trung: nằm ở vị trí giao điểm của đường đi qua hai bên ngực và xương ức, bạn sẽ dùng ngón cái để thực hiện day ấn huyệt đạo này khoảng 2 phút để giảm triệu chứng khó thở, ho,… 
  • Huyệt đại chùy: nằm ở vị trí dưới vai, ở khu vực lõm của mỏm gai đốt sống thứ 7, bạn sẽ dùng tay cái dây ấn khoảng 2 phút giúp cơ thể giải độc, thanh nhiệt, hỗ trợ điều trị hen suyễn và bệnh lao phổi;
  • Huyệt phế du: nằm ở mỏm gai đốt sống thứ 3, dùng ngón tay dây ấn khoảng 2 phút để tăng cường tuần hoàn của thần kinh ngoại biên, hỗ trợ lưu thông máu huyết.

Chế độ sinh hoạt hợp lý dành cho người bị viêm phế quản

  • Chế độ nghỉ ngơi: Nên ngủ đủ giấc để giúp cơ thể phục hồi và tăng cường hệ miễn dịch. Nên tránh các hoạt động quá mạnh. 
  • Chế độ ăn uống: Nên uống nhiều nước giúp làm loãng đờm và làm dịu cổ họng. Nên uống nước lọc, các loại nước ép trái cây hoặc nước ấm pha chanh; không nên uống các loại nước có ga, đồ uống có cồn có thể gây trầm trọng tình trạng bệnh hơn.Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, các loại thực phẩm giàu protein hay các thực phẩm cấp ấm; tránh ăn đồ cay nóng, hay các loại đồ ăn nhanh, chế biến sẵn không đảm bảo.
  • Vệ sinh môi trường sống: Giữ vệ sinh sạch sẽ cho môi trường sống, thường xuyên lau chùi nhà cửa, lau dọn thường xuyên. Nếu có điều kiện có thể sử dụng thêm máy lọc không khí để hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn.
  • Loại bỏ những thói quen xấu như hút thuốc lá, sử dụng quá nhiều các chất kích thích( rượu, bia, cồn,…). Thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân chính gây viêm phế quản, nặng hơn có thể dẫn tới ung thư. 
  • Nên điều trị các bệnh kèm theo như hen suyễn, dị ứng, cần điều trị đúng cách để giảm nguy cơ tái phát viêm phế quản.

Một số lưu ý khi áp dụng Diện Chẩn

  • Nên thực hiện phương pháp Diện Chẩn trong môi trường yên tĩnh và thoải mái, cơ thể được thư giãn cũng sẽ giúp cảm nhận chữa trị và hồi phục tốt hơn, từ đó giúp các biện pháp chữa trị phát huy được tác dụng.
  • Diện Chẩn có thể kết hợp với các phương pháp hỗ trợ khác như uống nước ấm, tập yoga và thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. 
  • Luôn đảm bảo các ngón tay và khu vực da được vệ sinh sạch sẽ trước khi thực hiện Diện Chẩn.
  • Nếu tình trạng không cải thiện, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế để có biện pháp điều trị kịp thời.

Một số sản phẩm Diện Chẩn tham khảo

  • Cây lăn đinh
  • Cây cầu lăn đôi
  • Que dò/day huyệt
  • Cây lăn
  • Cây cào
  • Que dò
  • Dây ấn
  • Ngải cứu
-8%
Khoảng giá: từ 350.000 VNĐ đến 570.000 VNĐ Thêm Vào Giỏ Sản phẩm này có nhiều biến thể. Các tùy chọn có thể được chọn trên trang sản phẩm
-7%
Giá gốc là: 450.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 420.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ
-17%
Giá gốc là: 180.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 150.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ
-11%
Giá gốc là: 45.000 VNĐ.Giá hiện tại là: 40.000 VNĐ. Thêm Vào Giỏ

Kết Luận

Diện chẩn, một phương pháp điều trị dựa trên nguyên lý cân bằng năng lượng trong cơ thể, được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh viêm phế quản. Bằng cách tác động lên các huyệt đạo liên quan đến hệ hô hấp, Diện chẩn có thể giúp giảm viêm, long đờm, giảm ho và khó thở. Ngoài ra, phương pháp này còn hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. 

Tuy nhiên, phác đồ trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên linh hoạt điều chỉnh theo tình hình thực tế. Để được tư vấn chính xác, hãy thăm khám tại các bệnh viện lớn.

Bài viết trên có tham khảo từ tài liệu của Giáo sư – Tiến sĩ Khoa học Bùi Quốc Châu.